TRAFFIC Logo

Wildlife Trade Specialists

Two tiger cubs Panthera tigris playing © Souvik Kundu / WWF

Quản trị của TRAFFIC giới thiệu về hội đồng uỷ thác của chúng tôi

Two tiger cubs Panthera tigris playing © Souvik Kundu / WWF

i

quản trị của chúng tôi

Hội đồng uỷ thác hiện tại của TRAFFIC được thành lập năm 2017.

Hội đồng Uỷ thác quốc tế của TRAFFIC chịu trách nhiệm thiết lập mục tiêu và cách tiếp cận chiến lược cho TRAFFIC trên toàn thế giới, tư vấn về việc thực hiện và đảm bảo trách nhiệm sử dụng tài chính và các nguồn lực khác.

Steven Broad, Executive Director

Kiến thức chuyên môn sâu rộng của Hội đồng Uỷ thác giúp định hướng cho TRAFFIC trong mục tiêu thúc đẩy một thế giới thương mại động thực vật hoang dã bền vững và phát triển con người

Steven Broad, Executive Director

hội đồng uỷ thác của chúng tôi

Mark Halle (Chủ tịch)
X

Mark Halle (Chủ tịch)

Mark Halle đã cống hiến toàn bộ sự nghiệp của mình cho lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững. Ông bắt đầu sự nghiệp này với 5 năm làm việc tại Bộ phận Hoạch định chính sách của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc.

Sau đó ông đã dành bốn năm trong Ban bảo tồn quốc tế của WWF, chịu trách nhiệm xây dựng các chương trình tại Trung Quốc. Mark có 14 năm làm việc tại IUCN, thời gian đầu ông làm tại Trung tâm bảo tồn vì sự phát triển (Phòng Hoạt động thực địa thuộc IUCN), sau đó là Giám đốc phát triển và Giám đốc chính sách và quan hệ đối tác. Ông rời IUCN để thành lập Viện Phát triển Bền vững Quốc tế (Châu Âu) và làm lãnh đạo tại đơn vị này cho đến khi nghỉ hưu vào năm 2016 và hiện tại ông vẫn là một thành viên cao cấp. Mark viết và giảng dạy về chủ đề phát triển bền vững và là thành viên hội đồng của một số tổ chức trong lĩnh vực phát triển bền vững. Mark là công dân Thụy Sĩ, Ý và Hoa Kỳ.

Jeremy Eppel
X

Jeremy Eppel

Jeremy Eppel (đồng sáng lập công ty TNHH Eppel Sustainability) là Cố vấn Quốc tế cấp cao về buôn bán động thực vật hoang dã bất hợp pháp của Chương trình Động thực vật hoang dã toàn cầu của Ngân hàng Thế giới và Cơ quan Bền vững quốc tế của Hoàng tử xứ Wales. Jeremy là Phó Giám đốc tại Bộ Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn của Chính phủ (Defra) đến tháng 3 năm 2016.

Tại Defra Jeremy dẫn dắt những nỗ lực tiên phong để giải quyết tình trạng buôn bán động thực vật hoang dã bất hợp pháp (IWT) thông qua Hội nghị London và Kasane và bằng cách tài trợ các dự án tiền tuyến theo Quỹ Thách thức IWT và Sáng kiến Darwin. Jeremy có gần bốn thập kỷ kinh nghiệm tư vấn cho các Bộ trưởng và lãnh đạo hoạt động hoạch định chính sách quốc tế và trong nước. Trong Chính phủ Anh, ông đã chủ trì các cuộc đàm phán và thực hiện chính sách về đa dạng sinh học quốc tế, nông nghiệp bền vững, năng lượng bền vững và phân bổ 140 triệu đô la của Defra trong Quỹ khí hậu quốc tế. Jeremy cũng chủ trì đánh giá tính nhạy cảm về mặt chính trị của Chỉ thị về Loài chim và Môi trường sống của EU và đánh giá tăng trưởng kinh tế nông thôn của Chính phủ Anh. Jeremy là Cố vấn môi trường trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Paris trong 8 năm.

Joshua R. Ginsberg
X

Joshua R. Ginsberg

Joshua Ginsberg có bằng tiến sĩ của Đại học Princeton và bằng Cử nhân của Đại học Yale. Sự nghiệp của ông trong lĩnh vực khoa học bảo tồn kéo dài 35 năm, là việc tại nhiều châu lục. Trong những năm 80 và 90, ông đã lãnh đạo các dự án sinh thái và bảo tồn ở châu Á, Đông và Nam Phi. Năm 1996, ông bắt đầu làm việc cho Hiệp hội bảo tồn động thực vật hoang dã (WCS), đảm nhiệm các vai trò quản lý cấp cao, đóng góp kiến thức chuyên môn khoa học, tài chính và quản trị.

Là phó chủ tịch cấp cao của Chương trình bảo tồn toàn cầu tại WCS, ông giám sát các sáng kiến ở Bắc Mỹ, Châu Á, Châu Phi, Mỹ Latinh và môi trường biển - bao gồm mảng gây quỹ và quản lý ngân sách 87 triệu đô la. Đảm nhiệm vị trí Phó Chủ tịch phụ trách hoạt động bảo tồn, ông quản lý ngân sách và hoạt động của Chương trình Toàn cầu của WCS, bao gồm đánh giá chương trình và lập kế hoạch chiến lược. Là Giám đốc Chương trình Châu Á và Thái Bình Dương, ông chịu trách nhiệm cho các dự án ở 17 quốc gia châu Á, tăng ngân sách của chương trình năm lần trong chưa đầy một thập kỷ.

Tiến sĩ Ginsberg từng là giáo sư thỉng giảng tại Đại học Columbia từ năm 1998. Ngoài việc giảng dạy và tư vấn cho sinh viên tốt nghiệp, ông giúp quản lý Hiệp hội Nghiên cứu môi trường và bảo tồn Columbia (CERC). Các vị trí học thuật ông đã đảm nhiệm gồm: Nghiên cứu sinh Sinh thái học tại Hiệp hội Động vật Luân Đôn, Nghiên cứu sinh danh dự và Giảng viên tại Đại học London, Nghiên cứu sinh tại Đại học Oxford. Tiến sĩ Ginsberg là thành viên Hội đồng Đại dương, Học viện Không gian mở và Người leo núi Catskill, và là thành viên của hội đồng tư vấn của Trung tâm Bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên Hoa Kỳ. Là thành viên Hiệp hội phát triển khoa học của Mỹ (AAAS), ông đã cung cấp hướng dẫn về các vấn đề bảo tồn quốc tế, bao gồm các vấn đề liên quan đến CITES và đa dạng sinh học châu Phi.

Với vai trò Chủ tịch của Viện Nghiên cứu hệ sinh thái Cary, Tiến sĩ Ginsberg giám sát trung tâm khoa học hệ sinh thái độc lập hàng đầu toạ lạc trên 2.000 mẫu Anh ở thung lũng Hudson của New York. Viện có ngân sách hàng năm trên 10 triệu đô la, hơn 100 nhân viên, bao gồm đội ngũ 12 tiến sỹ khoa học, cùng nhiều nhà khoa học, nghiên cứu sinh, cử nhân và sinh viên đang học đại học. Các lĩnh vực nghiên cứu của Cary bao gồm: sinh thái bệnh học, tình trạng rừng và nước ngọt, biến đổi khí hậu, sinh thái đô thị và các loài xâm lấn, với nhiều chương trình giáo dục và tiếp cận nâng cao của các lĩnh vực nghiên cứu.

Ginette Hemley
X

Ginette Hemley

Ginette Hemley là Phó chủ tịch cấp cao của WWF-US phụ trách lĩnh vực bảo tồn động thực vật hoang dã, giám sát các chương trình toàn cầu để bảo đảm tương lai cho một số loài mang tính biểu tượng và bị đe dọa nhiều nhất trên thế giới

Dưới sự lãnh đạo của Ginette Hemley, WWF-US đang thiết kế và thực hiện các chiến lược mang lại tác động cao nhằm bảo vệ và phục hồi các loài động thực vật hoang dã bằng cách giải quyết các mối đe dọa khẩn cấp như khủng hoảng buôn bán động thực vật hoang dã; làm việc với các cộng đồng địa phương để phát triển các chương trình bảo tồn các loài sinh vật và môi trường sống lâu dài dựa trên cơ chế khuyến khích; huy động sự hỗ trợ tài chính, chính trị quy mô lớn để bảo vệ động thực vật hoang dã và hệ sinh thái.

Với thẩm quyền hoạt động trong lĩnh vực chính sách bảo tồn và các loài có nguy cơ tuyệt chủng, Ginette đã dẫn đầu các sáng kiến tiên tiến để bảo tồn các loài nguy cấp như hổ, voi và tê giác thông qua quan hệ đối tác với khu vực tư nhân, đơn vị cấp cơ sở và chính phủ. Bà đã góp phần vào các mục tiêu đầy tham vọng của WWF nhằm tăng gấp đôi số lượng hổ trong tự nhiên, phát triển các phương pháp tiếp cận hệ thống để giải quyết tội phạm động thực vật hoang dã toàn cầu và mở rộng các nỗ lực bảo tồn dựa vào cộng đồng.

Ginette từng là phó chủ tịch cấp cao về chiến lược và khoa học của WWF-US, phó chủ tịch phụ trách bảo tồn và giám đốc TRAFFIC tại Hoa Kỳ. Bà là nhà sinh thái học với hơn 30 năm kinh nghiệm bảo tồn quốc tế.

Ginette nhận bằng Cử nhân sinh học tại trường Đại học William & Mary, nghiên cứu lịch sử và triết học tại Đại học Oxford, và là thành viên ELIAS của Viện Công nghệ Massachusetts.

Margaret Kinnaird
X

Margaret Kinnaird

Tiến sĩ Margaret Kinnaird hiện là Trưởng nhóm Thực hành động thực vật hoang dã của WWF-quốc tế. Bà là nhà sinh vật học đã làm việc hơn 30 năm trong lĩnh vực bảo tồn ở Ecuador, Kenya, Mỹ và Indonesia.

Bà nhận bằng đại học về Động vật học của Đại học Florida, bằng thạc sỹ về Sinh thái học tiến hóa của Đại học Michigan và bằng Tiến sỹ về sinh thái học động thực vật hoang dã của Đại học Florida. Margaret là giám đốc sáng lập của Chương trình của Hiệp hội bảo tồn động thực vật hoang dã Indonesia, và đã dành một thập kỷ nghiên cứu về xung đột giữa con người và voi, tương tác giữa hổ/con mồi, buôn bán vẹt, các yếu tố động học về rừng, sử dụng lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn loài linh trưởng và chim mỏ sừng.

Năm 2007, Margaret trở về Kenya, nơi bà đã thực hiện nghiên cứu tiến sĩ, và đã trải qua 8 năm làm giám đốc điều hành của Trung tâm nghiên cứu Mpala ở Laikipia, Kenya. Tại đây, các nghiên cứu của bà tập trung vào ảnh hưởng của chế độ quản lý chăn nuôi đối với sự phong phú và đa dạng của động thực vật hoang dã, đánh giá và tinh chỉnh các phương pháp tiếp cận động thực vật hoang dã và đánh giá vai trò của sư tử đối với quần thể ngựa vằn của Grevy.

Margaret đã viết hơn 75 bài báo khoa học và nhiều tác phẩm, bao gồm cuốn sách Bắc Sulawesi: Hướng dẫn lịch sử tự nhiên. Cuốn sách thứ hai của bà, Hệ sinh thái và bảo tồn  chim mỏ sừng của Châu Á: Những kẻ lợi dụng rừng, được xuất bản năm 2007 cùng với chồng bà, Tiến sĩ Tim O’Brien. Margaret là chủ tịch của Hội đồng Bảo tồn Khỉ đột Quốc tế và phục vụ trong Ủy ban Thế giới IUCN về các khu vực được bảo vệ.

Jane Smart
X

Jane Smart

Tiến sĩ Jane Smart là Giám đốc toàn cầu của Nhóm bảo tồn đa dạng sinh học của IUCN (khoảng 60 nhân viên): các loài, khu bảo tồn toàn cầu và chương trình di sản thế giới. Bà cũng là Giám đốc Chương trình Các loài trên toàn cầu của IUCN.

Jane cũng đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động của IUCN về sản phẩm và hệ thống kiến thức, bao gồm trách nhiệm kiểm soát việc quản lý và xây dựng Danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN. Là Giám đốc Chương trình về các loài trên toàn cầu, Jane chịu trách nhiệm về nhân sự tại Thụy Sĩ, Washington DC, Hoa Kỳ và Cambridge, Vương quốc Anh, thực hiện đánh giá các loài cho Danh sách đỏ IUCN, hoạt động bảo tồn, buôn bán động thực vật hoang dã bất hợp pháp, các loài xâm lấn, các khu vực đa dạng sinh học quan trọng và hỗ trợ Ủy ban vì sự sống còn của các giống loài.

Jane được đào tạo về thực vật học và bắt đầu sự nghiệp với vai trò một nhà sinh thái học thực vật. Năm 1989, Jane thành lập Plantlife International, trở thành Giám đốc điều hành đầu tiên của tổ chức này. Trước khi gia nhập Ban Thư ký IUCN, Jane là Chủ tịch Ủy ban quốc gia Anh Quốc IUCN, cũng như là thành viên thường trực của Ủy ban Bảo tồn thực vật SSC của IUCN. Năm 2003, cô được trao huân chương OBE (huân chương Hiệp sỹ Đế chế Anh) cho đóng góp của bà trong lĩnh vực bảo tồn quốc tế.

Aimé Nianogo
X

Aimé Nianogo

Aimé Nianogo là Giám đốc khu vực của IUCN văn phòng khu vực Tây và Trung Phi. Tiến sĩ Nianogo có quốc tịch Burkina Faso, nhận bằng tiến sĩ về khoa học động vật của Đại học Georgia (Mỹ).

Ông bắt đầu sự nghiệp của mình vào năm 1982 với tư cách là giảng viên đại học; sau đó ông trải qua nhiều vị trí khác nhau, bao gồm trưởng khoa tại Đại học Ouagadougou và, trưởng khoa của Viện Nghiên cứu môi trường và nông nghiệp Burkinabe. Tháng 7 năm 2000, ông gia nhập IUCN với tư cách là Trưởng văn phòng quốc gia IUCN tại Burkina Faso. Từ tháng 5 năm 2008, Aimé đã giữ chức vụ Giám đốc khu vực cho IUCN Trung và Tây Phi.

Kinh nghiệm của Aimé bao gồm nghiên cứu và phát triển, nhận diện chương trình, xúc tiến và quản lý quan hệ đối tác, thúc đẩy các thay đổi chính sách ở cấp quốc gia và khu vực. Aimé là tác giả của hơn 100 bài báo từ các hệ thống sản xuất chăn nuôi đến hệ sinh thái voi.

Jon Paul Rodriguez
X

Jon Paul Rodriguez

Jon Paul Rodríguez Chủ tịch Ủy ban vì sự sống còn của các loài IUCN, là Giáo sư tại Trung tâm Sinh thái của Viện Nghiên cứu khoa học Venezuela (Instituto Venezolano de Investigaciones Científicas ― IVIC), là người sáng lập, thành viên Hội đồng (1987-2001, 2009-2012) và Chủ tịch (2001-2008, 2013-nay) của Provita (một tổ chức phi chính phủ bảo tồn Venezuela được thành lập năm 1987).

Ông có bằng đại học về sinh học của trường Universidad Central de Venezuela (1991), bằng tiến sĩ về sinh thái học và sinh học tiến hóa của Đại học Princeton (1999) và chứng chỉ khoa học, công nghệ và chính sách môi trường của Trường Công cộng và quan hệ quốc tế Woodrow Wilson, cũng tại Princeton.

Năm 2005, ông được Jeune Chambre Internationale, Zulia, bầu là một trong mười người trẻ nổi bật của Venezuela vì những thành tựu về môi trường của ông (18 đến 40 tuổi). Năm 2007, ông được trao giải thưởng quốc gia cho Bài viết về khoa học, công nghệ và sáng tạo tốt nhất trong lĩnh vực khoa học tự nhiên (đồng tác giả với Jennifer K. Balch và Kathryn M. Rodríguez-Clark). Năm 2010 ông nhận Giải thưởng Dịch vụ xuất sắc của Hiệp hội Bảo tồn sinh học, và năm 2013, Premio Fundación Empresas Polar “Lorenzo Mendoza Fleury” trao tặng cho ông vì những thành tựu trọn đời trong nghiên cứu khoa học cơ bản.

Công việc của ông tập trung vào việc tìm hiểu các mô hình phân bố không gian các loài và hệ sinh thái bị đe dọa, cũng như nguyên nhân cơ bản của các mô hình này và xây dựng các hướng dẫn chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học. Ông là tác giả hoặc đồng tác giả của gần 180 ấn phẩm truyền thông, bao gồm Sách Đỏ về Động vật của Venezuela, Sách Đỏ về Hệ sinh thái trái đất của Venezuela và các bài báo được đánh giá cao trong các tạp chí như tạp chí Thiên nhiên, khoa học, đa dạng sinh học và bảo tồn, Bảo tồn sinh học, Biotropica, Sinh học bảo tồn, Đa dạng và phân bố, Ứng dụng sinh thái, Sinh thái và xã hội, Bảo tồn môi trường và linh dương Châu Phi.

Heather Sohl
X

Heather Sohl

Heather Sohl chịu trách nhiệm về Dự án Thương mại, Buôn bán Hổ tại WWF, cô điều hành và phối hợp hoạt động với nhiều dự án trên thế giới hướng tới mục tiêu tăng gấp đôi số lượng hổ trong tự nhiên vào năm 2022.

Heather gia nhập WWF vào năm 2006 và dành 6 năm điều hành các dự án liên quan đến buôn bán trái phép động thực vật hoang dã tại văn phòng WWF Anh. 

Với vai trò là một chuyên gia cao cấp trong lĩnh vực này, cô mang đến một tầm nhìn chiến lược kết nối các dự án cùng hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ động thực vật hoang dã tại văn phòng WWF Anh, không chỉ có vậy, các dự án cô tham gia còn góp phần không nhỏ trong việc cải thiệnxung đột giữa con người và động vật hoang dã, hỗ trợ nâng cao năng lực của người dân tại các vùng thiếu sự quản lý nhằm giảm thiểu tình trạng khai thác quá mức, không bền vững có thể dẫn tới nguy cơ tuyệt chủng với nhiều loài, đặc biệt là tại Châu Á và Châu Phi.

Ngoài các dự án liên quan tới hoạt động buôn bán trái phép động thực vật hoang dã, cô cũng điều hành và triển khai các dự án trong lĩnh vực xây dựng khung pháp lý, khảo sát và gây quỹ. Vốn luôn có đam mê và nhiệt huyết đối với công tác bảo tồn hồ, năm 2018, cô gia nhập dự án bảo vệ Hổ của WWF toàn cầu với vai trò lãnh đạo chiến lược.

Sau khi tốt nghiệp bằng Cử nhân khoa Khoa học hành vi tại trường Đại học Nottingham, cô theo học Cao học ngành Nghiên cứu Môi trường tại trường Đại học Southampton, Anh. Cô có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo tồn động thực vật hoang dã.

hợp tác

Chúng tôi luôn tìm kiếm các cơ hội để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động của chúng tôi thông qua việc hợp tác với các đối tác chuyên môn có chung mục tiêu. Xin mời tham khảo danh sách đối tác và cộng tác viên hiện tại của chúng tôi.

hợp tác